tu-cach-phap-ly-cua-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien

Tìm hiểu về tư cách pháp lý của công ty tnhh 1 thành viên

Theo quy định Luật doanh nghiệp năm 2014, quyết định thành lập công ty tnhh 1 thành viên là loại hình doanh nghiệp do một tổ chức hay một cá nhân làm chủ, không có tư cách pháp nhân, không có quyền phát hành cổ phần và tự chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi vốn điều lệ. Một số điều lệ cần biết về công ty tnhh 1 thành viên như sau:

1. Công ty tnhh 1 thành viên chỉ có một thành viên duy nhất

tu-cach-phap-ly-cua-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien

So với các loại hình doanh nghiệp khác thì thành lập cty tnhh 1 thành viên có nhiều dấu hiệu nổi bật để nhận biết như: đăng ký thành lập công ty cổ phần có số lượng cổ đông tối thiểu từ 3 người và không giới hạn số lượng, thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên có số lượng thành viên từ 2-50 người, công ty hợp danh thì số lượng thành viên từ 2 người.

Tiếp đó, cá nhân hoặc các tổ chức có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp (trừ các trường hợp bị cấm). Điều này có nghĩa là nếu không có tư cách pháp nhân thì không được thành lập doanh nghiệp.

Lưu ý, công ty tnhh 1 thành viên có nhiều điểm giống với doanh nghiệp tư nhân, chỉ khác là chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ có thể là một cá nhân mà không thể là một tổ chức. Như vậy, loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có phạm trù rộng hơn so với doanh nghiệp tư nhân.

2. Công ty tnhh 1 thành viên có tư cách pháp nhân

Theo luật doanh nghiệp thì công ty tnhh 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu thỏa mãn được các điều kiện như sau:

– Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan: Được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ điều kiện về hồ sơ hợp lệ, tiền lệ phí và chấp hành mọi thủ tục theo quy định pháp luật.

– Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này: Tùy thuộc vào mô hình của công ty là tổ chức hay cá nhân, tùy thuộc vào số người được đại diện mà mô hình tổ chức sẽ khác nhau. Sự sắp xếp và phân công trách nhiệm cho từng bộ phận rõ ràng, có sự thống nhất của đội ngũ quản lý và những người đứng đầu.

– Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình: Phải tách biệt giữa tài sản của chu sở hữu công ty và tài sản của công ty. Nói cách khác, tài sản của công ty phải độc lập với tất cả các cá nhân, tổ chức thuộc công ty,  ngay cả cá nhân, chủ sở hữu là chủ công ty. Công ty phải tự chịu trách nhiệm về khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác bằng toàn bộ tài sản của mình và chủ sở hữu không có trách nhiệm phải trả nợ thay cho công ty.

– Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập: Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có cơ cấu riêng, tài sản độc lập với tổ chức, được xem là chủ thể pháp lý độc lập. Trong quan hệ luật tố tụng, công ty trách nhiệm hữu

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có chế độ trách nhiệm hữu hạn

Trách nhiệm hữu hạn đã xuất hiện từ rất lâu nhưng về cơ bản trách nhiệm hữu hạn dùng chỉ phạm vi trách nhiệm của thành viên chứ không phải phạm vi trách nhiệm của pháp nhân.

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn điều lệ, nếu công ty bị phá sản thì chủ sở hữu chỉ mất số vốn đầu tư vào công ty còn không liên quan đến tài sản riêng nên không dùng để trả nợ riêng cho công ty.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên không được phát hành cổ phần

Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên chỉ có 1 thành viên duy nhất, nếu phát hành cổ phần sẽ làm tăng số lượng chủ sở hữu. Chính vì vậy, chủ sở hữu công ty không còn là người sở hữu duy nhất vốn điều lệ của công ty và loại hình bị thay đổi hoàn toàn về bản chất.

Lưu ý, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên dù không được phát hành cổ phần nhưng vẫn có lợi thế là được phát hành loại chứng khoán khác.

Bài tham khảo: thành lập doanh nghiệp tư nhân cần bao nhiêu vốn

0/5 (0 Reviews)
Chia sẻ
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
070.399.2019