Ở Việt Nam có các loại hình doanh nghiệp nào?

Tại Việt Nam hiện đang có 5 loại hình doanh nghiệp cơ bản là: Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, công ty tnhh 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Trong đó, mỗi mô hình đều có những yêu cầu, ưu nhược điểm khác nhau, tùy thuộc và nhu cầu và khả năng của đơn vị thành lập sao cho phù hợp nhất.

Phân tích sự khác biệt của từng loại hình doanh nghiệp

CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP NỘI DUNG

Công ty cổ phần

Là doanh nghiệp trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau đọc gọi là cổ phần, cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệp các nghĩa vụ liên quan đến tài sản của doanh nghiệp trong phạm vi số tiền đã góp vào trước đó. Được phép chuyển nhượng phần của minh cho người khác, thành phần cổ đông tối thiểu là 3 đơn vị trong đó có thể là cá nhân, tổ chức …

Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần đã bán. Trong đó, vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký thành lập là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua. Các cổ đông phải có trách nhiệp thanh toán đủ trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày đăng ký mua

Nếu thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị cổ phần được thanh toán đủ đồng thời thay đổi cổ đông nếu có trong thời gian 30 ngày

Hướng dẫn thành lập công ty cổ phần trong thời gian 3 năm kể từ thời điểm doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận, cổ đông có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác trong công ty và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người không thuộc công ty nếu được đại đa số các cổ đông chấp nhận.

Ưu điểm:

– Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là TNHH, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro của các cổ đông không cao.

– Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần linh hoạt, tạo điều kiện để nhiều người cùng góp vốn vào công ty

– Khả năng huy động vốn dễ dàng, thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần

– Việc chuyển nhượng vốn nhanh chóng, không cần nhiều thủ tục như thay đổi cổ đông với sở kế hoạch đầu tư nên phạm vi đối tượng được tham gia khá rộng.

Nhược điểm

– Do số lượng cổ đông lớn quá trình quản lý và điều hành công ty cổ phần tương đối phức tạp, dễ xảy ra tình trạng phân hóa thành nhiều nhóm cổ đông đối lập nhau vì lợi ích

– Do bị ràng buộc nhiều các điều luật quy định về chế độ tài chính kế toán nên khi thành lập và quản lý công ty cổ phần phức tạp

– Công ty cổ phần khi chuyển nhượng cổ đông phải trả thuế thu nhập cá nhân theo chuyển nhượng chứng khoán là 0.1%.

—>>> nhận làm kế toán thuế tại nhà

Công ty tnhh 1 thành viên

Ưu điểm:

– Có tư cách pháp nhân nên các thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan trong phạp vi số vốn góp trước đó.

– Cơ cấu tổ chức tương đối đơn giản

– Chủ sở hữu có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty

– Chủ sở hữu sẽ là người phụ trách kế toán mà không cần phải thuê người khác

Nhược điểm:

– Việc huy động vốn bị hạn chế bởi chỉ có 1 thành viên nên thành lập công ty một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu

– Lương của chủ sở hữu không được tính vào chi phí doanh nghiệp

Công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Ưu điểm:

– Có tư cách pháp nhân nên chỉ phải chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty

– Dễ quản lý đội ngũ nhân sự do thành viên ít

– Nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được sự thay đổi nhân sự của công ty

– Thời gian đăng ký lại vốn khi các doanh nghiệp chưa góp đủ vốn là 60 ngày

– Khi chuyển nhượng vốn, công ty phải khai báo thuế, nếu chuyển nhượng ngang giá góp vốn thì thuế phải nộp bằng không

Nhược điểm:

– Phải chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp và công ty hợp danh

– Khó huy động vốn, do không phát hành cổ phiếu

Công ty hợp danh

Ưu điểm:

– Ưu điểm lớn nhất của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh nên tạo được sự tin tưởng của đối tác

– Việc quản lý cũng dễ dàng do cơ cấu công ty không quá phức tạp, số lượng nhân viên ít

Nhược điểm:

– Bởi chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao

– Thành viên góp vốn không có quyền quản lý doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân

Ưu điểm:

– Chủ sở hữu hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

– Chế độ trách nhiệm vô hạn của doanh nghiệp giúp tạo niềm tin cho đối tác và khách hàng.

– Ít chịu sự ràng buộc bởi pháp luật

Nhược điểm:

– Mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao

– Chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đầu tư vào.

Trên đây là một số lưu ý khác biệt và những ưu nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp. Hy vọng rằng, qua bài viết này, các nhà sáng lập lựa chọn cho mình loại hình phù hợp nhất. Liên hệ với chúng tôi – Global T&G để biết thêm chi tiết.

0/5 (0 Reviews)
Chia sẻ
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
070.399.2019